コーチ アウトレット メンズcoach メッセンジャーバッグcoach 長財布 コーチ キーケースコーチ バッグ 新作コーチ バッグ アウトレット コーチ ショルダーバックcoach コーチ バッグcoach オンラインストア コーチ トートバッグコーチ ショルダーバックバック coachコーチ 長財布 コーチ トートバッグコーチ バッグcoach 長財布コーチ バッグ ピンク コーチ トートバッグコーチ メンズバックcoach メッセンジャーバッグコーチ キーケース コーチ トートバッグコーチ 財布コーチ トートバッグコーチ ショルダーバックoach レガシー 財布 コーチ バッグ アウトレットコーチ バッグ 新作coach アウトレット コーチ バッグ ピンクcoachの財布コーチ バッグ アウトレット コーチ バッグ 新作コーチ トートバッグコーチ メンズバックマディソン コーチ コーチ マザーズバックcoach シグネチャーストライプコーチ トートバッグコーチ ショルダーバック コーチ メンズ バッグ ビジネスコーチ トートバッグコーチ メンズバックコーチ コーチ メンズ ビジネスコーチ トートバッグコーチ バッグcoach 財布 ハート コーチ メンズバック coachコーチ アウトレット メンズ コーチ新作バックコーチ トートバッグコーチ バッグメンズcoach コーチ 財布コーチ 長財布coach オンラインショップ コーチ 長財布 2014coach オンラインショップcoach ショルダー バッグ アウトレット コーチ 長財布 レディース ピンクコーチ 長財布マディソン コーチ コーチ 長財布 レディースcoach ショルダー バッグ アウトレットマディソン コーチ コーチ 長財布コーチ アウトレット メンズcoach メッセンジャーバッグ コーチコーチ バッグ アウトレットcoach 新作 バック coachコーチ 長財布コーチ トートバッグコーチ バッグ マディソン コーチコーチ バッグ 新作コーチ トートバッグコーチ バッグ メンズcoachcoach マディソンコーチ 長財布 レディース coachの財布コーチ トートバッグコーチ バッグコーチ トートバッグコーチ バッグ coach アウトレット バッグコーチ トートバッグコーチ ショルダーバックcoachの財布 coach アウトレット 通販コーチ 長財布 レディース ピンクコーチ coach アウトレットコーチ キーケースコーチ アウトレット メンズ coach オンラインショップコーチ マザーズバックコーチ メンズ ビジネス coach オンラインストアコーチ バッグ ピンクコーチ バッグ ピンク coach コーチ バッグコーチ 長財布コーチ メンズ ビジネス coach シグネチャーストライプcoach レガシーレザーコーチ メンズ ビジネス coach ショルダー バッグ アウトレットコーチ トートバッグコーチ メンズバックバック coach coach バッグ マディソンcoach レディース 財布coach コーチ バッグ coach マディソンメンズcoachcoach ショルダー バッグ アウトレット coach メッセンジャーバッグバック coachコーチ バッグ 新作 coach レガシィcoach 長財布 激安コーチ トートバッグコーチ バッグ coach レガシーレザーコーチ バッグ ピンクバック coach coach レディース 財布coach アウトレット バッグcoach レガシィ coach 新作コーチ バッグ アウトレットコーチ新作バック coach 財布 ハートコーチ 長財布 レディース ピンクコーチ新作バック coach 長財布 激安coach レディース 財布コーチ トートバッグコーチ バッグ coach 長財布コーチ 財布coachの財布 coachバック coachcoach oach レガシー 財布コーチ 長財布 2014コーチ アウトレット メンズ
MENU
Khoa phòng

QUY ĐỊNH TỔ CHỨC THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Cập nhật ngày: 27/08/11

ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP


Căn cứ hướng dẫn số 5367/BGDĐT-KTKĐCLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2010-2011;
Căn cứ thông tư số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT của Bộ Giáo dục quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo;
Căn cứ quyết định số 25/2006/QĐ-BGĐT ngày 26/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy;
Căn cứ quyết định số 40/2007/QĐ-BGĐT ngày 01/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;
Căn cứ quyết định số 06/2008/QĐ-BGĐT ngày 13/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo cao đẳng liên thông;
Căn cứ nội dung cuộc hội thảo của khối Đào tạo về việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa các phòng, khoa chuyên môn với phòng Khảo thí & ĐBCLGD ngày 03/08/2011,
Trường CĐPTTHI ban hành quy chế thi kết thúc học phần như sau:
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về việc thi kết thúc học phần đối với học sinh, sinh viên hệ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình I.
2. Quy định này áp dụng đối với tất cả các hệ đào tạo chính quy và liên thông của nhà trường.
Điều 2: Mục đích yêu cầu
1. Đảm bảo tính nghiêm túc trong công tác thi, kiểm tra được diễn ra theo đúng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự thống nhất nhanh chóng, chính xác của các đơn vị có liên quan.
2. Đảm bảo tính độc lập giữa quá trình dạy, học và thi kiểm tra, nhằm chấn chỉnh ngăn chặn tình trạng tiêu cực trong thi cử.
3. Đảm bảo sự công bằng, chặt chẽ và khách quan trong công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường.
Điều 3: Các kỳ thi kết thúc học phần
1. Số kỳ thi: Mỗi học kỳ trường tổ chức một kỳ thi chính lần thi chính (lần 1) và một kỳ thi phụ (lần 2).
2. Kỳ thi phụ được tổ chức sau kỳ thi chính 3 tuần.
Điều 4: Hình thức thi
          1. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết, trắc nghiệm, vấn đáp, thực hành, thí nghiệm hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hình thức thi được Hiệu trưởng phê duyệt trong trong đề cương chi tiết của học phần.
     2. Hình thức thi của một học phần được thống nhất trong cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ.
Điều 5: Công tác chuẩn bị thi
Các đơn vị nộp bảng điểm, điểm điều kiện (hệ CĐ), điểm hệ số 1, hệ số 2 (hệ TC)) nộp về phòng Khảo thí & ĐBCLGD sau khi kết thúc học phần 2 ngày để phòng Khảo thí & ĐBCLGD xác định điều kiện dự thi của HSSV. Bảng điểm thành phần gửi về phòng Khảo thí & ĐBCLGD bằng văn bản và file dữ liệu.
Phòng Khảo thí & ĐBCLGD thông báo công khai cho HSSV biết về điểm thành phần và điều kiện dự thi trên bản tin và Web của trường.
Điều 6: Kế hoạch và danh sách dự thi
1. Kế hoạch thi
Căn cứ kế hoạch đào tạo trong từng học kỳ, năm học, phòng Khảo thí & ĐBCLGD thông báo kế hoạch thi cho từng kỳ thi.
Kế hoạch thi được gửi đến  các đơn vị  liên quan và thông báo trên bảng tin và website của trường 40 ngày trước kỳ thi.
2. Danh sách dự thi
Phòng Khảo thí & ĐBCLGD căn cứ trên bảng điểm của các khoa, phòng chuyên môn lập danh sách dự thi, bố trí lịch thi, phòng thi.
 
3. Phòng thi
Phòng thi phải đảm bảo điều kiện về ánh sáng, thông gió và phải đủ bàn ghế. Việc bố trí phòng thi phải hợp lý, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, tránh tình trạng lớp học , lớp thi không đảm bảo trật tự, an toàn thi.
Điều 7: Lưu trữ bảng điểm, bài thi và các tài liệu có liên quan
1. Phòng Khảo thí & ĐBCLGD lập hồ sơ lưu trữ các tài liệu của kỳ thi: danh sách dự thi, biên bản dồn túi, giao nhận bài thi, đầu phách, bài thi viết, bảng điểm thi kết thúc học phần, các biên bản xử lý vi phạm quy chế thi.
2. Thời gian lưu trữ:
 Thời gian lưu trữ là 2 năm. Hết hạn lưu trữ, Phòng Khảo thí & ĐBCLGD lập biên bản, báo cáo bộ phận thanh tra để xem xét và trình  Hiệu trưởng duyệt và tiến hành hủy hồ sơ theo quy định.
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MỤC I
ĐỐI VỚI CÁC HỌC PHẦN THI VIẾT
Điều 8: Ra đề thi
Các khoa, phòng chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức ra đề thi kết thúc học phần. Trưởng các khoa, phòng chịu trách nhiệm phân công giảng viên ra đề thi, chịu trách nhiệm thẩm định, hiệu chỉnh và ký duyệt đề thi sử dụng trong các kỳ thi.
Việc ra đề thi từ ngân hàng câu hỏi thi hoặc ngân hàng đề thi trường có quy định riêng.
1. Yêu cầu đối với đề thi:
Đề thi phải sát với nội dung, chương trình giảng dạy, đồng thời đạt yêu cầu phân loại trình độ học lực, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của sinh viên, học sinh và phù hợp với thời gian quy định của mỗi môn thi.
Đề thi các học phần cho cùng trình độ đào tạo, cùng đề cương chi tiết, cùng khoá học phải thống nhất về : cấu trúc, nội dung (số lượng câu hỏi, độ khó ), thời gian, hình thức thi, đề phải ghi rõ cho sử dụng tài liệu hoặc không được phép sử dụng tài liệu.
Đề thi được trình bày thống nhất theo mẫu của phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục (cho cả học phần thi tự luận hoặc trắc nghiệm trên giấy).
2. Thời gian thi:
 Đối với học phần 30; 45 tiết: 90 phút
 Đối với học phần 60 tiết trở lên: 120 phút
3. Khối lượng đề thi:
Căn cứ kế hoạch thi và số lượng sinh viên dự thi của từng học phần, các giáo viên ra đề có trách nhiệm ra đề thi với số lượng dựa theo nguyên tắc:
Mỗi học phần thi có ít nhất 2 đề thi ( Có đáp án đi kèm)
Mỗi ca thi sử dụng tối thiểu 2 đề thi.
Một học phần có các ca thi khác nhau sẽ sử dụng đề thi khác nhau.
4. Bàn giao đề thi:
Các  đề thi được đựng trong phong bì dán  kín, có chữ ký giáp lai ở mặt sau của giáo viên ra đề sau khi đã được trưởng khoa, phòng chuyên môn duyệt, với số lượng theo yêu cầu. Bên ngoài phong bì ghi đầy đủ tên học phần, hệ đào tạo, ngành, kỳ thi.
Bàn giao cho phòng Khảo thí & ĐBCLGD sau một tuần nhận lịch thi.
Phòng Khảo thí & ĐBCLGD có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra số lượng, lập biên bản bàn giao, quản lý và bảo mật đề thi theo quy định.
5. Xử lý các sai sót đề thi :
Trong thời gian thi, các khoa, phòng phân công giảng viên ra đề thường trực để xử lý các sai sót và giải đáp những thắc mắc của sinh viên về đề thi.
Điều 9: Công tác coi thi
1.Điều kiện tham gia coi thi.
Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên
Đang công tác tại trường
Nghiên cứu và nắm vững quy chế thi, kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Số lượng cán bộ coi thi cho mỗi phòng thi: mỗi phòng thi phải bố trí 02 cán bộ coi thi.
3. Huy động cán bộ coi thi
Coi thi là nhiệm vụ của các giảng viên giảng dạy các học phần, vì vậy các khoa, phòng có trách nhiệm huy động đội ngũ giảng viên cho hoạt động coi thi (như đối với kỳ thi tuyển sinh).
 Thực hiện công tác coi thi theo đúng lịch phân công của phòng Khảo thí & ĐBCLGD (trừ các trường hợp đặc biệt, các đơn vị báo về phòng Khảo thí & ĐBCLGD).
4. Trách nhiệm của cán bộ coi thi
Không nói chuyện ở hành lang, không đọc sách báo, không được sử dụng điện thoại di động, không được hút thuốc, không được uống bia rượu trong lúc làm nhiệm vụ.
Không được giúp đỡ HSSV làm bài trước bất kỳ hình thức nào
Cán bộ coi thi có mặt tại phòng Khảo thí & ĐBCLGD ít nhất 15 phút trước giờ thi.
Điều 10: Công tác dọc phách, khớp phách và lên điểm
Phòng Khảo thí & ĐBCLGD phối hợp với giáo vụ của các phòng, khoa chuyên môn đảm bảo triển khai theo đúng kế hoạch và đúng quy chế.
Phòng Khảo thí & ĐBCLGD có trách nhiệm cung cấp kết quả thi cho các đơn vị liên quan trong trường.
Điều 11: Chấm thi
1.Địa điểm chấm thi:
Các khoa, phòng chuyên môn tổ chức chấm thi tại đơn vị mình. Tuyệt đối giáo viên không được đem bài thi về chấm tại nhà riêng.
2. Thời gian chấm thi.
Phòng Khảo thí & ĐBCLGD xây dựng kế hoạch chấm thi và phối hợp các khoa, phòng chuyên môn để triển khai thực hiện kế hoạch này.
Thời gian chấm thi cho mỗi học phần tối đa là 10 ngày kể từ thời gian thi học phần đó.
3. Chấm thi
Mỗi bài thi do 2 giảng viên chấm độc lập. Nếu hai cán bộ chấm thi không thống nhất điểm thì phải lập biên bản để trưởng phòng, khoa chuyên môn xem xét. Khi cần sửa chữa điểm thi thì gạch bỏ điểm thi sai, ghi điểm đúng (cả chữ và số) ở bên cạnh và người sửa ký tên xác nhận, không sửa số, tẩy xoá điểm thi ghi trên bảng điểm hoặc bài thi. Sau khi chấm thi, các đơn vị nộp về phòng Khảo thí & ĐBCLGD.
Phòng Khảo thí & ĐBCLGD chịu trách nhiệm tính bí mật về số phách của bài thi.
4. Xử lý các trường hợp đặc biệt
Phát hiện bài thi có biểu hiện vi phạm quy chế trong khi làm phách, chấm thi (ngay cả khi không có biên bản của cán bộ coi thi). Nếu cán bộ làm phách phát hiện, phải làm biên bản chuyển cán bộ chấm thi. Trường hợp hai cán bộ chấm thi phát hiện có biểu hiện vi phạm, phải xem xét, kết luận về mức độ vi phạm, trừ điểm hoặc cho điểm không đối với các trường hợp vi phạm quy chế: có biểu hiện đánh dấu bài một cách rõ ràng; viết trên giấy không đúng quy định; viết bằng các loại chữ; loại mực khác nhau; viết những nội dung không liên quan đến bài thi, nhàu nát do lỗi chủ quan của HSSV; không làm đúng đề thi được phát...
MỤC 2
ĐỐI VỚI CÁC HỌC PHẦN THI VẤN ĐÁP, THỰC  HÀNH
Điều 12: Ra đề thi và bảo mật đề thi
Các phòng, khoa chuyên môn chịu trách nhiệm ra đề thi vấn đáp, thực hành, đề thi phải đáp ứng được các mục tiêu đào tạo theo đề cương chi tiết học  phần. Đối với các học phần vấn đáp, mỗi đề thi bao gồm các câu hỏi, số lượng các câu hỏi trong mỗi đề thi do giảng viên quyết định phù hợp với thời lượng thi, nội dung kiến thức học phần.
Việc bảo mật đề thi do các phòng, khoa chuyên môn chịu trách nhiệm
Thời gian thi ngay buổi cuối cùng của học phần.
Điều 13: Tổ chức thi và chấm thi
Các phòng, khoa chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức thi và chấm thi các học phần vấn đáp và thực hành.
Kết quả thi phải được thống nhất giữa hai giảng viên chấm thi (đối với học phần có hai giảng viên giảng dạy) và công bố công khai điểm cho HSSV sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên không thống nhất được điểm thi thì báo cáo trưởng phòng, khoa quyết định.
Bảng điểm thi kết thúc học phần theo mẫu của phòng Khảo thí & ĐBCLGD có chữ ký của tất cả các sinh viên dự thi, của giảng viên chấm thi, xác nhận của trưởng phòng, khoa chuyên môn và gửi cho phòng Khảo thí & ĐBCLGD sau ngày thi 3 ngày.
CHƯƠNG III
TỔNG HỢP VÀ CÔNG BỐ ĐIỂM HỌC PHẦN
Điều 14: Tổng hợp và công bố điểm thi kết thúc học phần cho HSSV
1. Trên cơ sở kết quả thi, phòng Khảo thí & ĐBCLGD tổng hợp bảng điểm thi kết thúc học phần.
2. Bảng điểm thi kết thúc học phần được thành lập thành 4 bản: một bản gửi phòng Đào tạo, một bản gửi phòng Công tác HSSV và Thanh tra giáo dục, một bản gửi về các phòng, khoa chuyên môn và bản chính lưu tại phòng Khảo thí & ĐBCLGD.
Điều 15: Giải quyết khiếu nại, cải thiện về điểm thi
1. Nguyên tắc: chỉ tiếp nhận và giải quyết những khiếu nại về  điểm thi đối với các học phần thi viết, các hình thức thi khác HSSV có khiếu nại thì giải quyết ngay tại buổi thi.
2. Tiếp nhận đơn của HSSV
Ba ngày sau khi nhận được điểm thi, HSSV có khiếu nại về điểm thi nộp đơn đề nghị xem xét điểm thi kết thúc học  phần (theo mẫu của phòng Khảo thí & ĐBCLGD), đơn nộp cho cán bộ lớp.
Ban cán sự lớp tập hợp đơn của toàn bộ HSSV trong lớp, lập danh sách HSSV đề nghị xem xét điểm thi kết thúc học phần và nộp về phòng Khảo thí & ĐBCLGD. Không tiếp nhận đơn của HSSV sau thời hạn trên.
3. Phòng Khảo thí & ĐBCLGD tra cứu bảng điểm thi, rút và kiểm tra bài thi để phát hiện các nhầm lẫn trong công tác chấm thi, khớp phách, lên điểm... Nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn sẽ phối hợp với các phòng, khoa chuyên môn và trả lời HSSV trong thời hạn 7 ngày sau khi nhận đơn hợp lệ.
4. Những HSSV có nguyện vọng cải thiện điểm thi, ba ngày sau khi nhận được điểm thi đơn đề nghị (theo mẫu của phòng Khảo thí & ĐBCLGD), đơn và lệ phí nộp cho cán bộ lớp. Ban cán sự lớp tập hợp đơn của toàn bộ HSSV trong lớp, lập danh sách HSSV đề nghị xem xét điểm thi kết thúc học phần, thu lệ phí và nộp về phòng Khảo thí & ĐBCLGD. Không tiếp nhận đơn của HSSV sau thời hạn trên.
 Phòng Khảo thí & ĐBCLGD sẽ tổ chức thi cho những HSSV này.
CHƯƠNG IV
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16: Khen thưởng
Những người có công đóng góp tích cực, hoàn thành tốt nhiệm vụ trrong các kỳ thi sẽ được trường xem xét khen thưởng.
Điều 17: Xử lý đối với giảng viên vi phạm quy chế thi
Cán bộ, giảng viên tham gia công tác thi (ra đề thi, tổ chức thi, coi thi, chấm thi....), có hành vi vi phạm quy chế thi, nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo nghị định quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức của chính phủ ngày 17 tháng 05 năm 2011.
1. Khiển trách và hạ lương hai: Áp dụng đối với những người phạm lỗi nhẹ trong khi làm nhiệm vụ như: đến chậm giờ theo quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp, không tập trung vào nhiệm vụ coi thi (đọc sách báo, nói chuyện....)
2. Cảnh  cáo và hạ lương hai: Áp dụng với những người phạm một trong các lỗi sau: Bỏ một buổi thi không có lý do chính đáng; trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; để HSSV quay cóp, mang và sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện không được phép mang vào phòng thi đã bị thanh tra phát hiện lập biên bản; không lập biên bản đối với HSSV vi phạm quy chế thi; làm mất bài thi trong khi thu bài hoặc chấm bài; ra đề thi ngoài nội dung học phần đã quy định tronng chương trình.
3. Chuyển công tác, buộc thôi việc: Áp dụng với những người phạm một trong các lỗi sau: Làm lộ đề thi, đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi; giúp sinh viên làm bài trong lúc đang thi; gian lận trong khi chấm thi; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của HSSV để tăng hay hạ điểm; đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của HSSV.
Điều 18: Xử lý đối với HSSV vi phạm quy chế thi
Những HSSV vi phạm quy chế đều bị lập biên bản và tuỳ theo mức độ nặng nhẹ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:
1.Khiển trách : trừ 25% số điểm bài thi. Áp dụng đối với những HSSV phạm lỗi một lần: Nhìn bài, trao đổi, thảo luận với người khác.
2. Cảnh cáo : Trừ 50% số điểm bài thi. Áp dụng đối với HSSV vi phạm một trong các lỗi sau đây: Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi vẫn tiếp tục vi phạm quy chế; trao đổi bài làm, giấy nháp với các HSSV khác, cho HSSV khác chép bài.
3. Đình chỉ thi: Sinh viên bị đình chỉ trong khi thi học phần nào thì nhận điểm không (0). Áp dụng đối với HSSV vi phạm một trong các lỗi sau đây: đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi vẫn tiếp tục vi phạm quy chế thi; khi vào phòng thi mang theo các tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng nguy hại khác; đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào; có hành động gây gổ, đe doạ cán bộ có trách nhiệm trong phòng thi hay đe dọa viết, vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi trên giấy thi.
Các hình thức kỷ luật trên do hai cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và thống nhất hình thức kỷ luật. 
Việc xử lý kỷ luật sinh viên phải được công bố cho sinh viên biết, nếu sinh viên không chịu ký tên vào biên bản thì hai CBCT ký vào biên bản. Giữa CBCT và Thanh tra thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến coi thi vào biên bản để báo cáo Hiệu trưởng quyết định.
4. Đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học đối với những sinh viên có vi phạm sau: thi hộ và nhờ thi hộ dưới mọi hình thức; tổ chức lấy đề và đưa bài giải vào cho sinh viên trong phòng thi; gây rối làm mất trật tự trong phòng thi.
5. Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với những sinh viên vi phạm những lỗi sau: Có hành động phá hoại kỳ thi; hành hung cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi; hành hung sinh viên hoặc có những vi nghiêm trọng khác trong kỳ thi. 
CHƯƠNGV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 Điều 19: Trách nhiệm của các đơn vị
1. Phòng Khảo thí & ĐBCLGD:
a. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan (Các Khoa đào tạo, Phòng Đào tạo, Phòng CTHSSV & TTGD, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Tổ chức Hành chính) xây dựng văn bản hướng dẫn và tổ chức các kỳ thi kết thúc học phần đối với HSSV của trường khi có những quy định cần thay đổi.
b. Tham mưu, đề xuất với Hiệu trưởng về tổ chức loại hình thi.
c. Phối hợp với các phòng, khoa chuyên môn phân công cán bộ coi thi, chấm thi.
d. Đề xuất các hình thức khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với các cá nhân và tập thể tham gia công tác thi, kiểm tra của trường.
e. Xây dựng kế hoạch thi và phối hợp trong việc rà soát, lập danh sách sinh viên dự thi.
f. Tiếp nhận và thông báo điểm học phần cho sinh viên.
g. Lập các thủ tục thanh toán chi phí ra đề thi, coi thi, chấm thi,… cho các giáo viên.
2. Phòng Đào tạo tổ chức cập nhật điểm thi để cấp bảng điểm toàn khoá, xét tốt nghiệp cho HSSV.
3. Phòng Công tác HSSV: tổ chức cập nhật điểm thi để phân loại, đánh giá HSSV 
4. Các phòng, khoa chuyên môn: chỉ đạo và phân công các giảng viên trong việc tổ chức ra đề thi, huy động cán bộ coi thi, cán bộ chấm thi…theo kế hoạch.
5. Phòng Tổ chức Hành chính: phối hợp trong việc chuẩn bị phòng thi, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị mà bố trí nhân viên phục vụ bảo vệ các kỳ thi.
     6. Phòng Kế hoạch Tài chính: thống kê, phối hợp, chuẩn bị tài chính cho kỳ thi.
Điều 20: Điều khoản thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp
thời phản ánh với Phòng Khảo thí & ĐBCLGD để báo cáo Hiệu trưởng xem xét, quyết định.
 
 
-          Ban Giám hiệu (để báo cáo);
-          Các Khoa, Phòng, Trang Web;
-          Các lớp CĐ, TCCN;
-          Lưu: VT/CĐPTTHI.
 
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký và đóng dấu)
 
Dương Văn Tuẫn
 


Ý kiến của bạn Gửi cho bạn bè In bài này Trở lại
Tin mới nhất